Video Ti Liệu Audio Ti Liệu Nhạc Tin Tức & Thời Sự Bnh Luận

 

Dầu Mỡ V Bệnh Tim Mạch

Dầu Mỡ V Bệnh Tim Mạch  


Nguyễn Thượng Chnh, DVM


Mỡ cao, cholesterol cao l mối e ngại của rất nhiều người trong chng ta, nhất l đối với cc bạn cao tuổi. C rất nhiều nguyn nhn dẫn đến tnh trạng nầy, nhưng chnh yếu vẫn l do vấn đề ăn uống v cch sống của mỗi người m thi. Một chế độ ẩm thực qu nhiều mỡ dầu, cộng thm một nếp sống l  sẽ đưa đến tnh trạng bo ph, v từ đ sẽ c thể dẫn đến cc bệnh về tim mạch v bệnh tiểu đường type II.
C bao nhiu loại chất bo?
Chất bo bo ha (saturated fat): đng đặc ở nhiệt độ bnh thường trong nh.Thấy nhiều trong thịt,mỡ, tm, c, đồ lng, lng đỏ hột g, sữa v ph sản của sữa như fromage, crme,bơ vv.Thực vật, tri cy, hạt c dầu đều chứa rất t chất bo bo ha, ngoại trừ dầu dừa, nước cốt dừa v dầu cọ (palm oil) l những sản phẩm c chứa một tỉ lệ chất bo bo ha cao nhất trong nhm thực vật. Chất bo bo ho l chất bo xấu, c hại cho sức khỏe v c thể gy nn bệnh chứng nghẽn mạch mu.
Chất bo khng bo ha (Unsaturated fat): khng đng đặc ở nhiệt độ bnh thường. C nhiều trong dầu thực vật. Đy l chất bo tốt v c khuynh hướng lm giảm cholesterol trong mu. Người ta phn chia chất bo khng bo ha ra lm 2 nhm:
-- Khng bo ha đơn thể (monounsaturated), c nhiều trong dầu olive, dầu canola,v dặc biệt trong mỡ vịt nữa
-- Khng bo ha đa thể (polyunsaturated), tiu biểu l linolenic acid (hay omega 6) v alpha-linoleic acid (hay omega 3). Đy l những acid bo thiết yếu v cơ thể khng tự tổng hợp được m phải nhờ thực phẩm mang vo. Chất bo khng bo ha  đa thể t ổn định, dễ bị oxy ha, v dễ bị hi (rancid) hơn chất bo khng bo ha đơn thể. Chất bo khng bo ha đa thể được thấy nhiều nhất trong dầu hạt lin (linseed, flaxseed oil), kế đến l dầu hoa hướng dương (tournesol, sunflower oil), dầu đậu nnh, dầu bắp (corn oil) vv
Hai chất Omega 3 v Omega 6  thường được cc nh dinh dưỡng ca tụng hết lời v chng c khả năng  gip cơ thể tổng hợp chất prostaglandin rất cần thiết để giữ cho mu lưu thng được dễ dng, ngừa cc bệnh tim mạch.
 Omga 3 c thể gip giảm cholesterol, ngăn ngừa được cc chứng vim khớp,  một số bệnh ngoi da, bệnh dị ứng, hen suyễn, trầm cảm, v người ta cũng nghĩ rằng n c thể ngừa được một vi loại ung thư (v, ruột v bao tử)?
Ngoi ra,Omega 3 cũng c thể lm giảm chất bo xấu Triglycerides xuống.
 Một số c vng nước lạnh như Mackerel, Hareng, Tuna, Salmonđều c chứa Omega 3.
Tm lại, chất bo khng bo ha đa thể c khả năng lm giảm lượng total cholesterol gồm cả loại xấu lẫn loại tốt trong mu xuống.
Chất bo khng bo ha đơn thể chỉ lm giảm cholesterol xấu xuống m thi.
Cholesterol  l g?
Đy l một loại chất bo chỉ thấy trong thức ăn gốc động vật m thi. Trong mu, 80% cholesterol do gan sản xuất, phần cn lại do thực phẩm mang vo. Ở người c sức khỏe tốt, gan tự điều tiết việc tổng hợp cholesterol để giữ hm lượng chất nầy trong mu ở mức độ bnh thường. Nhưng một lượng chất bo bo ha qu cao  sẽ kch thch gan sản  xuất thm nhiều cholesterol. Dầu dừa, nước cốt dừa v dầu cọ (cũng l một loại dầu nhiệt đới) đều c tỉ lệ chất bo bo ha thật cao, hy cẩn thận.
Cholesterol rất cần trong việc tổng hợp hormons (estrogen, androgen, progesterone, cortisone), tạo lập mng tế bo thần kinh, v sản xuất muối mật để tiu ha.
Trong mu cholesterol được một loại  lipoprotein c tỉ trọng thấp chuyn chở (low density lipoprotein). Người ta gọi chng l cholesterol  xấu  hay LDL. Phần cholesterol cn lại do một loại lipoprotein c tỉ trọng cao (high density lipoprotein) chuyn chở nn được xem như cholesterol tốt hay HDL.
Một tỉ lệ cholesterol xấu qu cao c khuynh hướng tch tụ thnh những mảnh mỡ đng trong thnh mạch mu, nhất l mạch vnh (coronary artery) nui tim.Theo thời gian , mạch sẽ trở nn xơ cứng  (atherosclerosis), khẩu knh mạch trở nn nhỏ hẹp hoặc bị tắt nghẽn, lưu thng mu bị cản trở, gin đoạn gy nn triệu chứng đau thắt ngực (angine de poitrine, angor), nhồi mu cơ tim (infarctus du myocarde, myocardial infarction, heart attack) hoặc tai biến mạch mu no ( AVC, Stroke ) nếu xảy ra trong đầu.
Nhiệm vụ của cholesterol tốt l chuyn chở cholesterol xấu dư thừa từ mạch mu trở về gan. Cc nh chuyn mn khuyến co chng ta nn giữ hm lượng:
-- Total cholesterol trong mu dưới mức 200mg/dL hay dưới 5.2mmol/L
-- HDL  (cholesterol tốt) phải trn 35mg/dL hay trn 0.9mmol/L
-- LDL (cholesterol xấu) phải thấp hơn 3.4mmol/L
-- Tỉ lệ Total cholesterol /  HDL phải bằng hoặc thấp hơn  5 / 1  mới tốt.
-- Triglycerides phải thấp hơn 2.3 mmol / L hay dưới 200mg/dL
Chng ta cần giới hạn số cholesterol ăn vo trong ngy ở mức độ thấp hơn 300 mg.
Cholesterol c nhiều trong thịt,mỡ, sữa nguyn chất (loại 3.25% chất bo),  crme,bơ,  fromage, lng đỏ hột g, đồ lng như gan, thận, c, đồ biển vv
Triglyceride l g?
Đy cũng l một loại chất bo khc, một phần do thức ăn đem vo, v một phần khc do cơ thể tổng hợp trong tiến trnh chuyển ha năng lượng.  Trong mu, Triglyceride được một loại protein c tỉ trọng thật thấp chuyển vận, gọi l very low density lipoprotein hay VLDL.
 Nhiệm vụ của Triglyceride l gip tế bo tạo năng lượng, phần dư thừa sẽ được tch trử dưới dạng mỡ. Cũng như chất bo bo ha, Triglyceride l chất bo xấu.
 Hm lượng triglyceride cao c thể lm tăng nguy cơ nghẽn mạch.
 Bnh kẹo ngọt v rượu đều đng một vai tr quan trọng trong việc lm tăng chất Triglyceride trong mu ln.
Tập thể dục thường xuyn sẽ lm giảm  Triglyceride v đồng thời cũng lm hạ cholesterol xấu (LDL) xuống v lm tăng cholesterol tốt  (HDL) ln.
Trans fat l g?
http://www.yduocngaynay.com/8-8TK_NgTChanh_TransFat_TimMach.htm
Kỹ nghệ lm bnh kẹo v margarine thường p dụng phương php hydro ha  (hydrogenation) bằng cch cho thm hydrogen vo dầu thực vật để chuyển chng từ thể lỏng sang thể bn lỏng hay thể rắn chắc.Qu trnh sản xuất nầy  sẽ lm nẩy sinh ra một loại acid bo rất xấu, đ l Trans fat. Mục đch của hydrogenation l để gip sản phẩm được kh ro, tươi tốt, khng bời rời, dễ hấp dẫn người tiu thụ v đồng thời cũng c thời gian tồn trử (shelf life) lu di. Khi cc bạn nhn trn nhn hiệu  c đề shortening hoặc made from hydrogenated hay partially hydrogenated vegetable oil th chắc chắn l c cả khối Trans fat trong đ rồi.
Cũng như chất bo bo ha, Trans fat lm tăng cholesterol xấu, giảm cholesterol tốt v c khuynh hướng gy bệnh nghẽn mạch.
 Muốn tnh số lượng Trans fat trong sản phẩm,th hy xem nhn hiệu tiquette.
Trans fat  =   Total fat  -   (saturated + polyunsaturated + monounsaturated fat)
Theo quy định mới về nhn hiệu dinh dưỡng (Nutrition facts) của Hoa kỳ v Canada, kể từ năm 2006 nh sản xuất bắt buộc phải cho ghi r  số Trans fat trn nhn hiệu của tất cả những sản phẩm bn ra. Được miễn p dụng điều lệ nầy nếu mn hng c tổng số chất bo (total fat) thấp hơn 0.5 gr cho mỗi phần chuẩn hay xuất ăn (per serving, par portion).
Ni chung, tất cả sản phẩm sản xuất theo lối cng nghiệp, bn ở cc tiệm hoặc nh hng  đều c chứa Trans fat: bnh ngọt, cookies, chocolat, patisserie, bnh biscuit, m gi, bnh m croissant, chip, bnh  donut, muffins, bnh trung thu , bnh pt chaud bnh cracker , peanut butter, khoai Ty chin French fries,cc loại margarine cứng, được lm từ hydrogenated vegetable oil v thậm ch những thỏi cớm ngọt (bars tendres, chewy granola bars) m quảng co ni l rất bổ dưỡng cũng c chứa Trans fat trong đ.
 Một số lượng nhỏ Trans fat cũng c thể thấy hiện diện một cch tự nhin trong một t  thức ăn gốc động vật như bơ, cc sản phẩm lm từ sữa,  fromage, thịt b v thịt cừu .
Cc loại dầu mỡ
SHORTENING: l dầu thực vật (đi khi c pha thm dầu động vật) được chuyển thnh mỡ đặc qua phương php hydrogenation.Thường được dng trong kỹ nghệ bnh kẹo. Rất xấu v chứa qu nhiều trans fat, cần phải trnh.
LARD/ SAINDOUX  (mỡ heo): mỡ đặc  rất xấu v chứa rất nhiều chất bo bo ha. Cũng như Shortening, Saindoux được chứa trong lon hoặc đng thnh thỏi 454 gr v bn nơi gian hng bột lm bnh trong cc siu thị. Cần nn trnh.
DẦU DỪA (Coprah oil, coconut oil), v DẦU CỌ (palm oil): nhờ gi rẻ nn thường được sử dụng rộng ri trong kỹ nghệ thực phẩm,bnh kẹo, chocolat, crem, margarine vv Dầu dừa, nước cốt dừa v dầu cọ đều chứa thật nhiều chất bo bo ho rất xấu. Cần nn trnh.
Gần dy trn Internet c tung tin dầu dừa trị b bệnh- Đy l tin tức do Dr Joseph Mercola chủ mưu để bn sản phẩm của ng ta c tn l Tropical Traditions Virgin Coconut oil chớ khng phi l nguồn tin chnh thức từ cc dại học hay từ cc tạp ch uy tn như American Journal of Clinical Nutrition, Lancet, JamaJoseph Mercola l một nh đầu tư ngoại hạng về thuốc thin nhin. ng ta c một website chuyn ni về vấn dề sức kho với 50 000 trang, v c cả triệu lần truy cập. Health Informations Electronic Newsletters của trang web trn c hơn 850 000 người subscribers. Optimal Wellness Center của Mercola chuyn bn thuốc thin nhin trị đủ thứ bệnh.
FDA đ cảnh co ng ta nhiều lần rồi về tội quảng co ẩu tả.
http://www.quackwatch.com/11Ind/mercola.html
http://en.wikipedia.org/wiki/Joseph_Mercola
DẦU OLIVE : Nổi tiếng khắp thế giới. Được xem l rất tốt v chứa nhiều chất bo khng bo ha đơn thể. C rất nhiều loại dầu olive, phẩm chất v gi cả cũng khc nhau. Hng dm cũng nhiều. Đứng đầu l dầu olive loại Extra virgin, first cold pressed. Dng trộn salade th khng c g bằng. Gi hơi đắt.
DẦU CANOLA: đy l tn thương mại của dầu Colza. Chứa nhiều chất bo khng bo ha đơn thể, tuy khng thể snh nổi với dầu olive được, nhưng được xem l  dầu tốt.
DẦU PHỌNG (peanut oil): chứa kh nhiều chất bo khng bo ha đa thể v đơn thể. Dầu tốt  để chin xo, lm sauce mayonnaise, trộn salade. Trong kỹ nghệ, dầu phọng thường được sử dụng để lm margarine.
DẦU BẮP (corn oil): chứa nhiều chất bo khng bo ha đa thể.  Dầu tốt để chin xo hoặc trộn salade.
DẦU ĐẬU NNH (soybean oil): chứa kh nhiều chất bo khng bo ha đa thể v đơn thể. Dầu tốt. Kỹ nghệ thường dng dầu đậu nnh để lm margarine v lm shortening.
DẦU HOA HƯỚNG DƯƠNG (sunflower, tournesol): Dầu tốt, chứa nhiều acid bo khng bo ha. Thch hợp để nấu nướng v trộn salade.
DẦU M  (sesame oil): Mi thơm. Dng để chin xo, tuy nhin mi trở nn gắt ở nhiệt độ qu cao. Chứa nhiều acid bo khng bo ha đa thể. Dầu tốt.
Cc chất bo khng bo ha (unsaturates) tuy được tiếng l dầu tốt, nhưng cần nn nhớ đ cũng chỉ l mỡ dầu m thi, khng nn lạm dụng, ăn chừng mực vừa phải th tốt hơn .
BƠ HAY MARGARINE?
Bơ  v margarine đều l chất bo v c cng một số calories y nhau. Bơ được lm từ sữa, margarine được sản xuất từ cc loại dầu thực vật,chẳng hạn như dầu đậu nnh hoặc dầu đậu phọng.
Bơ v margarine loại bnh thường đều c chứa trn 30% chất bo.
Một muỗng sp (15 ml)
 Bơ : Total fat  :10.8 gr, Saturates: 7.2 gr,Trans fat:0.3gr, Cholesterol:31.5 gr.
 Margarine cứng: Total fat: 11gr, Saturates: 2.1gr, Trans fat:2.8gr, Cholesterol: 0 gr.
Nhn chung, margarine chứa nhiều acid bo khng bo ha (unsaturates) v chứa t chất bo bo ha (Saturates) hơn bơ.
Xin ni r thm l c 2 loại margarine: loại cứng v loại mềm.
 Loại margarine cứng đng thnh thỏi 454 gr, được lm từ  Hydrogenated hoặc partially Hydrogenated  vegetable oil, nn chứa nhiều Trans fat rất xấu cần phải trnh.
 Để giới hạn số lượng  chất bo ăn vo chng ta nn chọn loại margarine mềm, nhẹ (soft,light margarine), lm từ cc loại đầu thực vật Non Hydrogenated. Năm 1997, một nhm khoa học gia Finland đ tung ra thị trường một loại margarine đặc biệt chống cholesterol. Họ cho tăng cường thm một loại sterol c tn l sitostanol vo margarine. Sitostanol c khuynh hướng ngăn chặn việc hấp thụ của cholesterol xấu LDL tại ruột, nhờ vậy c thể lm giảm từ 10-15% LDL trong mu. Tn thương mại của loại margarine nầy l Benecol,v rất phổ biến bn u chu.
Sữa
Sữa nguyn chất 3.25% chất bo , 250 ml loại sữa nầy c 33mg cholesterol v 8.6 g chất bo, trong đ c trn 5 g l chất bo bo ho. Muốn giảm bo th cần nn sử dụng sữa 1% hoặc sữa gạn kem (skim milk). Sữa 1-2% c thể được dng để thay thế nước cốt dừa lc nấu ch hoặc nấu cri. 250ml sữa 2% chất bo c 19 mg cholesterol v 3 g chất bo bo ha.
Sữa  đặc c đường ( Sweetened condensed milk)
Chứa rất nhiều đường  v rất nhiều chất bo.
 V dụ: sữa Kim Cương, sữa ng Thọ. (100gr sữa : Total fat 8.7 gr, saturates 5.4 gr, monounsaturates 2.4 gr, polyunsaturates 0.33 gr, sugar 54.4 gr).
 Loại sữa nầy Ty Mỹ dng để lm bnh, nhưng đặc biệt người mnh thường sử dụng để pha caf.
Thịt c, đồ biển v chất bo.
Đối với những người c sức khỏe tốt th vấn đề chất bo khng nhất thiết phải đặt ra.
 Nhưng điểm quan trọng cho tất cả mọi người l nn sử dụng dầu mỡ ở mức độ vừa phải th vẫn tốt hơn  cho sức khỏe .
 Dầu mỡ c thể giết ta một cch m thầm (silent killer) m khng cần bo trước. Người ốm hay người mập, th nguy cơ bị nghẽn tim hoặc bị tai biến mạch mu no cũng giống nhau .
 Ni chung th c tm chứa t chất bo bo ha hơn thịt. Một trăm gram: thịt đỏ (b, heo, cừu) c 90-100 mg cholesterol, thịt g 80 mg, thịt vịt c chứa kh nhiều acid bo khng bo ha đơn thể (chất bo tốt), v mỡ bo ha ở thịt vịt tuy t hơn bơ nhưng lại nhiều hơn dầu olive.Thịt vịt cũng cha kh nhiều cholesterol 114 mg.
 Mức độ mỡ nhiều hay t cn ty theo coupe, loại thịt no, c lc bỏ da, bỏ mỡ ra khng,v cũng ty theo cch nấu nướng, c thm dầu thm mỡ khng, chin, xo, nướng hay luộc?
Tại Canada luật ấn định, thịt xay (ground meat, viande hache) loại Regular  (chứa tối đa 30% mỡ ) nhiều mỡ bo ha nhất, loại Mi maigre ( medium lean, maximum 23 % fat) , Maigre (Lean, max 17 % fat), v tốt nhất l loại Extra maigre (extra lean).
 Sợ mỡ th nn mua loại thịt extra lean.
 Đồ lng, ph lấu th l vua chất bo v cholesterol.  100gr gan b c 355mg cholesterol, gan heo 372 mg cholesterol, tim 274 mg cholesterol, thận hay tri cật b 804mg cholesterol v c b chứa 2000mg cholesterol. Đừng qun thịt nguội charcuterie (saucisse, jambon, lạp xưỡng) chứa rất nhiều mỡ, cholesterol, muối  v ha chất. Lng đỏ hột g loại Large 274mg cholesterol.
Tm cua chứa nhiều cholesterol hơn c. Tm : 166mg cholesterol, 6 con s  46 mg cholesterol, Ở cc loi thủy sản, chất bo thường c dưới dạng acid bo Omega 3. C mackerel 99mg cholesterol,  c pink salmon 65 mg cholesterol, c cod 81 mg cholesterol, kh mực 250 mg cholesterol. ..
Mỡ vịt c tốt khng?
Thịt vịt chứa rất nhiều mỡ, đặc biệt l phần dưới da. C người ni rằng mỡ vịt nhờ c chứa kh nhiều chất bo khng bo ha đơn thể (monounsaturates) nn cũng rất tốt khng thua g dầu olive?
Để phng bệnh tim mạch, cc nh dinh dưỡng khuyn chng ta nn cẩn thận v nn chuộng cc loại dầu khng bo ha đa thể polyunsaturates v khng bo ha đơn thể c nhiều trong cc loại dầu thực vật, trong cc hạt dẻ nut v trong c.
Le gras de canard, bon ou mauvais? Extenso
http://www.extenso.org/quotidien/detail.php/f/1472
Xt về phương diện acid bo (acid gras), thịt vịt nằm giữa bơ v dầu olive. Thịt vịt chứa t chất bo bo ha (chất bo xấu) hơn bơ, nhưng lại t chất bo khng bảo ha đơn thể (chất bo tốt)hơn dầu olive.
Khc hơn thịt g l thịt trắng, thịt vịt dược xếp vo nhm thịt đỏ (v c tỷ lệ myoglobine cao) chung với thịt heo, tru, b, v d cừu.
D cho thịt vịt c chứa nhiều chất bo tốt (giống như dầu olive) di nữa nhưng n vẫn l một loại thịt chứa qu nhiều mỡ, qu bo cho nn cần phải cẩn thận, ăn vừa phải, v chỉ nn thỉnh thoảng mới ăn m thi.
http://www.passeportsante.net/fr/Nutrition/EncyclopedieAliments/Fiche.aspx?doc=canard_nu  
Những chất c thể thay thế mỡ .
  thức được những bất lợi do dầu  mỡ gy ra  cho sức khỏe nn giới kỹ nghệ thực phẩm đ cho tung ra thị trường một số sản phẩm c thể được dng để thay thế mỡ. Cc chất nầy duy tr tnh trơn bng v ng ả của sản phẩm. Người tiu thụ khi ăn vo vẫn c cảm gic ngon bo như thật.Đ l cc chất Gomme de Guar, Gomme arabique, cc chất  trch từ rong biển (như chất Carrhagnine ), cc chất tinh bột (starch) ), cc loại đường Polydextrose, hoặc cc loại Protein trch lấy từ trứng g.
 Những chất vừa kể thường được sử dụng trong cc loại thức ăn nhẹ (light, diet) nhược năng  (hypocaloric). C thể thấy chất nầy trong cc sauce sền sệt chua chua ngọt ngọt dng để trộn salade, trong sauce mayonnaise, trong cc tartinade (để trt ln bnh m), v trong yogurt vv Năm 1996,Hoa Kỳ đ tung ra thị trường chất Olestra để thay thế chất bo trong kỹ nghệ thực phẩm. Olestra ổn định ở nhiệt độ cao v được dng rộng ri để trộn trong cc gi chips bn khắp nơi. Tuy nhin , tiu chy v tnh trạng trỉnh hậu mn thường xuyn l những trở ngại chnh yếu của Olestra. Chất nầy khng được php sử dụng tại Canada .
Dầu mỡ v cc chất độc .
Dầu mỡ dễ bị oxy ha, dễ hư v dễ bị hi (rancid). Kỹ nghệ đ sử dụng phương php p nng  để trch lấy dầu v sau đ l giai đoạn khử mi. Trong qu trnh sản xuất, một số vitamin E sẽ bị mất đi. Nn biết l vitamin E l chất chống oxy ha (antioxidant) rất hữu hiệu.  Để trnh sự bất lợi nầy, nh sản xuất cho trộn thm những chất chống oxy ha như BHA (butylated hydroxyanisole)  hoặc BHT (butylated hydroxytoluene). C dư luận cho rằng hai chất vừa kể c thể gy ung thư?
C nn hon ton loại bỏ chất bo hay khng?
Khng nn . Muốn duy tr một sức khỏe tốt, cần phải c một số chất bo trong dinh dưỡng .
 Ngy nay, chất bo, mỡ dầu bị người ta kết tội đủ thứ, no l nguyn nhn của cc bệnh tim mạch v một số bệnh cancer nữa.
 Bởi lẽ nầy,chng ta cần phải thận trọng hơn, hạn chế, tiết giảm việc dng thực phẩm qu bo, hoặc nhiều dầu nhiều mỡ, nhưng chng ta khng thể hon ton loại bỏ chng được.
Nn ăn bao nhiu chất bo trong ngy?
+ The American Heart Association đưa ra khuyến co sau đy:
Tổng số chất bo (tốt lẫn xấu) ăn vo trong một ngy khng nn vượt qu giới hạn 30% của nhu cầu năng lượng 2000 calories/ngy. Biết rằng 1g chất bo tạo ra 9 calories.
   - 1/2 số chất bo phải l chất bo khng bo ha đơn thể monounsaturated fat (c nhiều trong dầu  olive).
   - 1/4 l chất bo khng bo ha đa thể polyunsaturated fat (như omga 3 v omga 6).
   - 1/4 cn lại l chất bo bo ha saturated fat.
C cch no để giảm chất bo hay khng  ?
* Chọn những loại sản phẩm t chất bo bo ha, trn nhn hiệu c chữ Light ,
Lger, Low fat , Faible en gras. Nn dng Margarine loại Soft, Light,
Non hydrogenated.
* Trnh những sản phẩm c chứa dầu dừa, nước cốt dừa v cc loại dầu cọ,
    hoặc c chữ Shortening , Hydrogenated, Partially hydrogenated .
*  Nn sử dụng cc loại thức ăn hay dầu thực vật c nhiều chất bo khng bo ha
* Nn dng thịt nạc l tốt nhất. Thịt xay nhớ chọn loại Extra maigre(Extra lean). 
 * Thịt mua về,lc bỏ da, bỏ mỡ, nhất l thịt g.
*  Hạn chế ăn đồ chin, xo c qu nhiều dầu , nhiều nước cốt dừa (đồ mặn cũng như đồ chay)
* Nấu canh, nấu cho, kho thịt, chờ nguội vớt bỏ bớt mỡ.
*  Bớt đi ăn tiệm, ăn nh hng, cẩn thận với fast food, junk food (tạp phẩm), chỉ thỉnh thoảng mới ăn m thi .
  * Uống sữa gạn kem hoặc sữa 1 % .
  *Trnh bớt ăn đồ lng, ph lấu, thịt nguội.
  *  Bớt thịt b, thịt heo, c thể thay thế bằng thịt g (bỏ da), v c .
  *  Bớt xi dầu mỡ lc nấu ăn, dng loại chảo khng dnh T Fal để chin .
  * Ăn nhiều rau, đậu, tu hủ, tri cy. Một số rau quả tươi, đậu nnh c chứa chất Phytosterol. Chất nầy c khả năng ngăn chận việc hấp thụ cholesterol tại ruột nhờ đ lm giảm cholesterol trong mu.
 Đọc kỹ nhn hiệu trước khi mua
Tại Canada v Hoa Kỳ nhn hiệu dinh duỡng (nutrition facts,valeur nutritive) in trn sản phẩm phải tun hnh theo những quy định php l chặt chẽ v r rệt về mặt kiểm sot thực phẩm. Chnh phủ Hoa Kỳ v Canada (FDA v Sant Canada ) ấn định năm 2006 l thời hạn cht để bắt buộc giới kỹ nghệ thực phẩm phải p dụng nhn hiệu dinh duỡng mới trn tất cả sản phẩm bn ra. Những từ in trn sản phẩm (gọi l allegations,claims) đều phải tun theo một số điều kiện ấn định bởi bộ luật kiểm sot thực phẩm. Sau đy l một vi th dụ p dụng tại Canada:
-- Faible teneur en cholesterol, low in cholesterol (t cholesterol): Khng chứa hơn 20mg cholesterol cho mỗi phần chuẩn (par portion, per serving). Khng được c hơn 2 gr chất bo bo ha cho mỗi phần chuẩn v cũng khng được chứa  nhiều hơn 15 % calorie tạo ra bởi tất cả cc loại chất bo.
-- No cholesterol, cholesterol free (Khng cholesterol): Khng chứa hơn 3mg cholesterol cho 100 gr sản phẩm. Khng c hơn 2 gr acid bo bo ha v cũng khng c hơn 15 % calorie do cc chất bo tạo ra. Tuy nhin,c một số sản phẩm gốc thực vật (th dụ dầu bắp), tự n khng bao giờ c cholesterol cả nhưng nh sản xuất vẫn cố cho in thm cu cholesterol free, no cholesterol, cholesterol O ,với mục đch chnh l quảng co v khuyến mi m thi.
--  Ngoi ra, một số hng nhập cảng từ Chu cũng c cho in nhn hiệu dinh dưỡng đng hong, nhưng những số liệu ghi theo c thật sự đng như vậy hay khng l một chuyện khc.
-- Faible teneur en matires grasses, Leger en matires grasses, Low fat (t chất bo): Khng được chứa hơn 3gr chất bo trong một phần chuẩn. Khng được c hơn 15 gr chất bo ni chung cho 100 gr sản phẩm.
-- Free of  trans fat : t hơn 0.2g trans fat cho mỗi phần chuẩn (per serving)
-- Sans gras, No fat , fat free  (Khng c chất bo): Khng được c hơn 0.1 gr chất bo cho 100 gr sản phẩm .
-- Faible teneur en acides gras saturs, low in saturated fat (t chất bo bo ha): khng chứa hơn 2 gr chất bo cho mỗi phần chuẩn v cũng khng được c hơn 15 % calorie do chất bo tạo ra.
-- Lger, Light (nhẹ) giảm  25 % calories, hoặc chất bo hơn sản phẩm bnh thường cng một loại.
-- Source of energy: phải c t nhất l 100 Calories (hay 420kJ) cho một phần chuẩn.
Đnh mỡ dẫu từ nhiều mặt
Bo th ngon, nhưng ăn nhiều v ăn thường xuyn qu cũng c thể khng tốt cho sức khỏe.
Cn nhớ lc xưa ở qu nh, mỗi lần đi ăn phở, mnh thường hay xin thm một t nước bo cho n ngon. Cc mn như chuối chưng, ch đậu, ch ba mu, bột chin, cari, chả gi,  kiễm, v đồ kho để ăn chay (mua ngoi chợ v cả ăn ở trong cha) đều c chứa hoặc nhiều nước cốt dừa hoặc nhiều mỡ dầu  lắm. Ba ngy Tết, hầu như mỗi nh VN đều phải c một nồi thịt kho nước dừa , m phải l loại thịt đi nửa nạc nửa mỡ mới đng điệu.
Chỉ ring một vi dẫn chứng vừa kể cũng đủ thấy l mỡ dầu l một thnh phần quan trọng khng thể thiếu được trong tập qun ăn uống của chng ta.
Ngy nay, hiện tượng bo ph, bệnh tim mạch, cao mu, tiểu đường v một vi loại cancer l những tai họa thật sự trong x hội Bắc Mỹ v cũng của Việt Nam nữa. Người ta thường gọi đ l bệnh của nh giu, nhưng ring người viết th khng nghĩ như vậy. D ngho hay giu, d ở VN hay ở bn Ty, bn Mỹ, bn Tu, d ăn chay hay ăn mặn, d ốm hay mập, nếu xi qu nhiều dầu mỡ th nguy cơ bệnh tật vẫn giống y như nhau hết.
Tuy vậy, chất bo cũng rất cần thiết cho trẻ em đang lớn, nhất l lc cc chu  được 1-2 tuổi. Chng cần thật nhiều chất bo  để tăng trưởng v để pht triển tốt.
 Chất bo của thực phẩm chưa phải l nguyn nhn duy nhất lm tăng nồng độ cholesterol trong mu. Hm lượng chất bo (cholesterol v triglyceride) trong mu cũng cn  c thể tăng ln bởi nhiều nguyn nhn khc nữa như: di truyền, tuổi tc cao, thời gian mn kinh ở phụ nữ monopause, thiếu vận động hay thể thao, bệnh tiểu đường, bệnh nhược gip trạng (hypothyroidism), bệnh gan (obstructive liver disease), bệnh suy thận mn tnh (chronic renal failure), một số thuốc như steroid anabolisant, progesterone,một số thuốc ngừa thai,cc corticoides , thuốc trị p huyết cao nhm Thiazide diuretics, cc thuốc trị cao mu thuộc nhm chẹn bta(bta bloquant)như Atenolol,Acebutolol vv cũng c thể lm tăng cholesterol trong mu.
 Ngoi ra cần phải nhớ l thuốc l, rượu v caf đều l những thứ lm  gia tăng nguy cơ xuất hiện cc bệnh chứng về tim mạch.
 Hiện nay trn thị trường c rất nhiều dược phẩm rất cng hiệu để lm giảm cholesterol, v triglyceride trong mu, chẳng hạn như Atorvastatin(Lipitor), Lovastatin(Mevacor),Pravastatin (Pravachol), Simvastatin(Zocor), Gemfibrozil(Lopid), Probucol,Clofibrate , Fenofibrate  vv..Tuy vậy ,  phản ứng phụ của chng cũng nhiều v c thể gy ảnh hưởng xấu đến chức năng hoạt động của gan (lm tăng cc enzyms của gan). Chng ta cần phải tuyệt đối tun theo lời chỉ dẫn của bc sĩ.
 Đứng về mặt  thuốc thin nhin ,quảng co cũng  khng phải t về những sản phẩm c thể gip hạ cholesterol, giảm mập vv Đ l cc vin dầu c c chứa một hỗn hợp gồm c Omega 3,6,9 + vitamin E , niacin , tisane, tr xanh, tr đắng, tr đinh, thuốc l cy, nấm linh chi, nấm hương, tam thất, mộc nhỉ, m đen v biết bao nhiu thứ khc nữa được by bn trong cc tiệm thuốc Bắc hoặc được giới Đng y phổ biến . Cc sản phẩm vừa nu  c thể gip lm giảm một phần no chất bo trong cơ thể , tuy vậy pha Ty y vẫn thường xuyn cảnh gic mọi người cần  nn thận trọng để trnh cảnh tiền mất tật mang.
 Một vi loại thực phẩm, chẳng hạn như cc chất xơ tan trong nước (soluble fibre ) thấy nhiều  trong cm la yến mạch (oat bran, son d'avoine ), la mạch  (barley), Psyllium , hạt hạnh nhn  (almond), quả hạch Walnut, củ hnh Ty, tỏi ăn sống, tri blueberries, sữa đậu nnh cũng c thể gip lm giảm phần no cholesterol xấu trong mu.
+ Tiết chế ăn uống: ăn vừa phải cc chất đường, mỡ v muối.
+ Nn dng nhiều rau quả tươi, năng vận động, tập thể dục đều đặn v thường xuyn, giảm mập, bỏ thuốc l, bớt rượu v bớt c ph.
+ Nn quẳng gnh lo đi v vui sống với mọi người.
+ Ring với người c tuổi, mỗi năm nn đi khm bc sĩ v xin được thử mu, thử tim một lần. Căn cứ vo kết quả xt nghiệm, bệnh sử v một số yếu tố khc như tuổi tc, cn nặng, c ht thuốc, nam hay nữ, c bị tiểu đường hay khng Bc sĩ sẽ thiết lập cho bạn một bản ước đon % mối nguy cơ bạn c thể bị nghẽn mạch vnh tim (risque de coronapathie) thuộc vo loại  no (thấp - trung bnh - cao) trong vng 10 năm sắp tới.
Biết để đề phng, để thay đổi cch sống v cũng để uống thuốc!
V đy cũng lời khuyn của một nh chuyn khoa về tim mạch Việt Nam, BS Michel Nguyễn của Đại học Sherbrooke:
Để phng ngừa bệnh tim mạch chng ta cần phải thay đổi nếp sống: dinh dưng trong lnh, tập thể dục thường xuyn, bỏ thuốc l, v đồng thời nn uống thuốc để tc động thẳng ln những yếu tố nguy cơ
En modifiant votre mode de vie (alimentation saine s'inspirant du Guide alimentaire canadien, exercice physique rgulier et arrt du tabagisme) et en suivant, en parallle, un traitement mdicamenteux qui agit sur les facteurs de risque, vous diminuez sans aucun doute l'inflammation, la progression de la maladie et consquemment les risques d'avoir d'autres crises d'angine ou un infarctus. Il n'est jamais trop tard pour changer ses mauvaises habitudes.
De nos jours, avec tout l'arsenal thrapeutique mdical, l'angioplastie coronarienne et le pontage, il est rare qu'il ne soit pas possible de contrler la maladie ou les symptmes pour que la personne atteinte puisse mener une vie normale. condition qu'elle sache se modrer..
 Troubles Cardiaques.(passeportSant).2005
 Dr Michel Nguyen, cardiologue.Chaire Lucie et Andr Chagnon pour l'enseignement d'une approche intgre en prvention, Universit de Sherbrooke, Canada
http://www.passeportsante.net/fr/Maux/Problemes/Fiche.aspx?doc=troubles_cardiovasculaires_pm
 Ti liệu tham khảo :
-- FDA, FAQ Trans fat nutrition labelling
-- American Heart Association , What's the difference between LDL and HDL
-- Rseau canadien de la sant , cholesterol et matires grasses.
-- American Heart Association, Cholesterol- Lowering Drugs
-- Pat Kendall,Colorado State Univ. , Benecol : cholesterol-fighting Margarine
Montreal, July 09, 2009
 

 NGUYỄN THƯỢNG CHNH, DVM


<< trở về đầu trang >>
 free counters